THÔNG TIN NGÀNH
LƯỢT TRUY CẬP

PHẦN MỞ ĐẦU

 

1. Tên đề án

Đề án:

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

  • Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
  • Ký hiệu trường: DMS
  • Địa chỉ: số 306 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. HCM
  • Số điện thoại: (08) 3 9970 941 – 0808 2666
  • Fax: (08) 3 9971 065
  • Website:  http://dms.ufm.edu.vn        E-mail: dms@ufm.edu.vn

2. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án

  • Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;
  • Luật Giáo dục đại học;
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
  • Công văn số 2955/KTKĐCLGD ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh riêng vào ĐH, CĐ hệ chính quy;
  • Công văn số 4004/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng Đề án tự chủ tuyển sinh Đại học hệ chính quy;
  • Quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Phê duyệt Phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015;
  • Công văn số 5151/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015.

3. Bố cục của đề án

Đề án gồm 5 phần:

  1. Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh
  2. Phương án tuyển sinh
  3. Tổ chức thực hiện
  4. Lộ trình và cam kết của trường
  5. Phụ lục của đề án

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Mục đích

  • Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
  • Thực hiện chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thức tuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học;
  • Đảm bảo chất lượng, phù hợp ngành nghề đào tạo, thực tiễn địa phương và nhu cầu nhân lực xã hội;
  • Tạo nguồn tuyển sinh có chất lượng, đáp ứng mục tiêu đào tạo chuẩn đầu vào mang tính đặc thù của từng ngành đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường;
  • Tạo thuận lợi tối đa cho thí sinh tham gia xét tuyển và tăng cơ hội cho các thí sinh có năng lực phù hợp với các ngành đào tạo của trường.

2. Nguyên tắc

  • Đảm bảo lộ trình đổi mới công tác tuyển sinh theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch;
  • Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo của trường.

II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Phương thức tuyển sinh

a. Tiêu chí xét tuyển:

Kết hợp giữa xét tuyển từ kết quả học bạ THPT và kết quả kỳ thi quốc gia của thí sinh. Trường xét tuyển các thí sinh tham dự kỳ thi quốc gia năm 2015 tại cụm thi do các trường Đại học chủ trì.

  • Các tiêu chí xét tuyển:
  • Tiêu chí 1: Điểm học bạ THPT đạt trên 6,0 điểm và hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên ở năm học lớp 10, 11, 12 (tính theo từng năm học);
  • Tiêu chí 2: tốt nghiệp THPT trở lên;
  • Tiêu chí 3: tổng điểm theo tổ hợp 3 môn thi của ngành đăng ký xét tuyển đạt mức ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
    • Công thức xác định điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = tổng điểm theo tổ hợp 3 môn thi + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Tổng điểm theo tổ hợp 3 môn thi: điểm quy định trong tiêu chí 3. Riêng ngành Ngôn ngữ Anh có môn thi chính là tiếng Anh được nhân hệ số 2.
  • Điểm ưu tiên: được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên quy định cho từng đối tượng, từng khu vực theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.
    • Nguyên tắc xét tuyển:
  • Xét trúng tuyển theo Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
  • Trường xây dựng điểm chuẩn trúng tuyển cho từng ngành/tổ hợp 3 môn thi dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định và số thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển vào trường.
    • Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước.
    • Tổ hợp 3 môn thi: có 4 tổ hợp 3 môn thi:
  1. Toán – Vật lí – Hóa học (khối A truyền thống);
  2. Toán – Vật lí – tiếng Anh (khối A1 truyền thống);
  3. Toán – Ngữ văn – tiếng Anh (khối D1 truyền thống);
  4. Toán – Ngữ văn – Vật lí.
    • Ngành tuyển sinh:

STT

Tên trường,

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã Ngành

Môn thi

Dự kiến chỉ tiêu

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

Số 306 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 1, Quận Tân Bình, Tp.HCM

ĐT: (08) 39970941

Fax: (08) 39971065

Website: www.ufm.edu.vn

E-mail: dms@ufm.edu.vn

DMS

 

 

3.000

1

Ngành Quản trị kinh doanh, gồm các chuyên ngành:

 - Quản trị kinh doanh tổng hợp

 - Quản trị bán hàng

 - Quản lý kinh tế

 - Quản trị dự án

 

D340101

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

2

Ngành Quản trị khách sạn, chuyên ngành Quản trị khách sạn

 

D340107

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

3

Ngành Marketing, gồm các chuyên ngành:

 - Marketing tổng hợp

 - Quản trị thương hiệu

 - Truyền thông Marketing

 

D340115

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

4

Ngành Bất động sản, chuyên ngành Kinh doanh bất động sản

 

D340116

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

5

Ngành Kinh doanh quốc tế, gồm các chuyên ngành:

 - Quản trị kinh doanh quốc tế

 - Thương mại quốc tế

 

D340120

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

6

Ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm các chuyên ngành:

 - Tài chính doanh nghiệp

 - Ngân hàng

 - Thuế

 - Hải quan – Xuất nhập khẩu

 - Tài chính công

 - Tài chính Bảo hiểm và đầu tư

 - Tài chính định lượng

 - Thẩm định giá

 

D340201

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

7

Ngành Kế toán, gồm các chuyên ngành:

 - Kế toán doanh nghiệp

 - Kiểm toán

 

D340301

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

8

Ngành Hệ thống thông tin quản lý, gồm các chuyên ngành:

 - Tin học kế toán

 - Tin học quản lý

 

D340405

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

9

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, gồm các chuyên ngành:

 - Quản trị Lữ hành

 - Quản trị Tổ chức sự kiện

 

D340103

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

10

Ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, chuyên ngành Quản trị nhà hàng

 

D340109

- Toán – Vật lí – Hóa học;

- Toán – Vật lí – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – tiếng Anh;

- Toán – Ngữ văn – Vật lí.

 

11

Ngành Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh kinh doanh

 

D220201

Toán – Ngữ văn – tiếng Anh, trong đó môn thi tiếng Anh nhân hệ số 2

 

 
  • Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển thẳng: Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và ưu tiên theo khu vực và đối tượng được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Lịch tuyển sinh: thực hiện theo lịch trình công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Phương thức đăng ký của thí sinh: phương thức và hồ sơ đăng ký xét tuyển, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển và quy trình xét tuyển của thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Địa chỉ nộp hồ sơ: phòng Quản lý đào tạo – Trường Đại học Tài chính - Marketing, số 306 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, TP.HCM.
  • Thông báo kết quả xét tuyển
  • Điểm xét tuyển, điểm chuẩn trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển được công bố trên website tuyển sinh của trường, trên trang tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Thí sinh trúng tuyển được trường gửi giấy báo nhập học theo quy định.

d. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh: thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

e. Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

  1. Ưu điểm:
  2. Giảm việc gây áp lực trong thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho thí sinh;
  3. Phù hợp với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành;
  4. Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh THPT.
    1. Nhược điểm:
  5. Thí sinh và xã hội chưa cập nhật đủ thông tin và quen với phương thức tuyển sinh này.
  6. Việc tổ chức sẽ gặp một số khó khăn ban đầu do hình thức xét tuyển này mới; quá trình tổ chức thực hiện sẽ phải thường xuyên điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện.

3. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

Trường Đại học Tài chính - Marketing đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất quy định tại Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong các năm qua, công tác tuyển sinh của Nhà trường luôn luôn được bảo đảm thực hiện nghiêm túc và đúng quy chế. Công tác đào tạo được thực hiện bài bản và đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đảm bảo chất lượng đào tạo của từng ngành theo đúng chuẩn đầu ra của trường đã công bố công khai. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, chuyên sâu theo ngành nghề, sinh viên được trang bị ngoại ngữ tiếng Anh theo chuẩn TOEIC, IELTS, CEFR; tin học theo tiêu chuẩn chung và các kỹ năng mềm: kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, ... nhằm đào tạo những cử nhân có kiến thức toàn diện, có chuyên môn giỏi, có tinh thần làm việc tập thể, biết chia sẻ và quan tâm đến cộng đồng.

  1. Điều kiện về con người

Nhà trường có đội ngũ giảng viên cơ hữu giàu kinh nghiệm và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, trong đó gồm có 07 Phó giáo sư; 33 Tiến sỹ khoa học và Tiến sỹ; 216 Thạc sỹ; 348 Kỹ sư, Cử nhân.

  1. Cơ sở vật chất

      Các cơ sở đào tạo của trường được đóng tại quận Tân Bình và quận 7, TP.HCM thuận tiện cho công tác tuyển sinh, học tập, sinh hoạt, đi lại, giao lưu với các trường ĐH, CĐ trên địa bàn và tìm kiếm việc làm cho sinh viên. Cơ sở vật chất gồm có:

  • 167 phòng học với đầy đủ thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập;
  • 09 phòng thực hành máy vi tính, 06 phòng dành riêng cho tổ chức hội thảo khoa học;
  • Hội trường trang bị đầy đủ máy chiếu, ánh sáng, âm thanh;
  • Thư viện tương đối hiện đại gồm tài liệu in ấn: 11.518 tựa với 32.829 bản sách; 400 chuyên đề thực tập tốt nghiệp; 176 Luận văn sau Đại học và tài liệu số Tiếng Anh: Cơ sở dữ liệu Proquest; Tiếng Việt: 264 tài liệu và 40 chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu sinh viên, được tin học hóa tốt và được tổ chức theo mô hình thư viện truyền thống kết hợp với thư viện điện tử. Bên cạnh đó, trường còn trang bị các phòng tự học cho sinh viên và những phòng để sinh viên làm việc nhóm theo đề tài giảng viên đưa ra;
  • Ký túc xá với 250 chỗ ở cho sinh viên.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác chuẩn bị tuyển sinh

  1. Căn cứ quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh, trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.
  2. Hội đồng tuyển sinh gồm: Hiệu trưởng là Chủ tịch, Phó Hiệu trưởng là Phó Chủ tịch và Trưởng phòng Quản lý đào tạo là Ủy viên thường trực. Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tuyển sinh của trường.
  3. Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc gồm: Ban Thư ký, Ban Thanh tra, Ban Tài chính.
  4. Trường thông báo công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng.
  5. Thông tin tuyển sinh của trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, thời gian xét tuyển, vùng tuyển và các thông tin liên quan khác.

2. Tổ chức tuyển sinh

  1. Dưới sự chỉ đạo của HĐTS, các Ban giúp việc sẽ thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng như Quy chế tuyển sinh của trường đã quy định.
  2. Sau khi Ban Thư ký tập hợp đầy đủ hồ sơ của các thí sinh đăng ký xét tuyển, báo cáo HĐTS để tổ chức xét tuyển.
  3. Kết quả xét tuyển sẽ được công bố công khai, đúng thời hạn

3. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh

  1. Trường thành lập Ban thanh tra tuyển sinh gồm những cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có uy tín với đồng nghiệp và có kinh nghiệm trong công tác thanh tra, nhất là thanh tra tuyển sinh.
  2.  Ban thanh tra tuyển sinh của trường chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh; kịp thời phát hiện những sai sót, vi phạm và đề xuất các hình thức xử lý theo đúng quy định.

4. Việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan

  1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về các hiện tượng tiêu cực trong công tác tuyển sinh:
  • Hội đồng tuyển sinh của trường.
  • Ban thanh tra công tác tuyển sinh.
  1. Trách nhiệm của người tố cáo các hiện tượng tiêu cực phải có bằng chứng cụ thể và được xác minh về tính chính xác.
  2. Các cá nhân và tổ chức tiếp nhận thông tin tố cáo phải bảo vệ nguyên trạng bằng chứng và xác minh tính chân thực của bằng chứng, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và báo cáo với HĐTS để có biện pháp xử lí thích hợp. 

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định

Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo kịp thời trong từng giai đoạn triển khai nội dung đề án tuyển sinh. Kết thúc kỳ tuyển sinh, trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh

Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương và PA83 Công an thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức kỳ tuyển sinh được an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.

IV. LỘ TRÌNH VÀ CAM KẾT CỦA TRƯỜNG

1. Lộ trình

Sau khi đã tổ chức thảo luận, lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong Trường và đăng tải lên website của Trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng cho đề án theo quy định, trường sẽ hoàn thiện Đề án và thực hiện từ năm 2015. Hằng năm, sau kỳ tuyển sinh, trường sẽ tổ chức rút kinh nghiệm và sẽ có các điều chỉnh cần thiết để nâng cao chất lượng tuyển chọn cho những năm sau.

2. Cam kết của trường

  1. Nhà trường tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Nhà trường cam kết và chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.
  3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.
  4. Các thông tin về hoạt động tuyển sinh của trường được công bố rộng rãi, công khai, để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.
  5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2015, trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  6. Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế./.

 

Nơi nhận:

- Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính (để báo cáo);

- Ban Giám hiệu;

- Các Phòng, ban, khoa thuộc trường;

- Lưu: VT, P. QLĐT.

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

(đã ký)

 

 

 

Hứa Minh Tuấn

 


PHỤ LỤC 1

 

KẾT QUẢ TUYỂN SINH HỆ CHÍNH QUY

CỦA TRƯỜNG TRONG 5 NĂM QUA (2010 - 2014)

 

Năm

Trình độ đào tạo

Chỉ tiêu tuyển sinh

Số lượng thí sinh trúng tuyển nhập học

2010

Đại học

1.000

1.162

Cao đẳng

1.300

1.386

Tổng cộng

2.300

2.548

2011

Đại học

1.800

2.209

Cao đẳng

1.600

1.605

Tổng cộng

3.400

3.814

2012

Đại học

2.400

3.637

Cao đẳng

1.600

937

Tổng cộng

4.000

4.574

2013

Đại học

3.900

4.040

Tổng cộng

3.900

4.040

2014

Đại học

3.900

3.645

Tổng cộng

3.900

3.645

 

 


PHỤ LỤC 2

 

CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

 

1.  Trình độ Đại học:

TT

Các ngành, chuyên ngành đào tạo

Mã ngành

1

Ngành Quản trị kinh doanh, gồm các chuyên ngành:

 - Quản trị kinh doanh tổng hợp

 - Quản trị bán hàng

 - Quản lý kinh tế

 - Quản trị dự án

D340101

2

Ngành Quản trị khách sạn, chuyên ngành Quản trị khách sạn

D340107

3

Ngành Marketing, gồm các chuyên ngành:

 - Marketing tổng hợp

 - Quản trị thương hiệu

 - Truyền thông Marketing

D340115

4

Ngành Bất động sản, chuyên ngành Kinh doanh bất động sản

D340116

5

Ngành Kinh doanh quốc tế, gồm các chuyên ngành:

 - Quản trị kinh doanh quốc tế

 - Thương mại quốc tế

D340120

6

Ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm các chuyên ngành:

 - Tài chính doanh nghiệp

 - Ngân hàng

 - Thuế

 - Hải quan – Xuất nhập khẩu

 - Tài chính công

 - Tài chính Bảo hiểm và đầu tư

 - Thẩm định giá

D340201

7

Ngành Kế toán, gồm các chuyên ngành:

 - Kế toán doanh nghiệp

 - Kiểm toán

D340301

8

Ngành Hệ thống thông tin quản lý, gồm các chuyên ngành:

 - Tin học kế toán

 - Tin học quản lý

D340405

9

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, gồm các chuyên ngành:

 - Quản trị Lữ hành

 - Quản trị Tổ chức sự kiện

D340103

10

Ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, chuyên ngành Quản trị nhà hàng

D340109

11

Ngành Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh kinh doanh

D220201

 

 

2. Đào tạo liên thông từ Cao đẳng lên Đại học:

TT

Các ngành đào tạo

Mã ngành

1

Quản trị kinh doanh

D340101

2

Kinh doanh quốc tế

D340120

3

Tài chính – Ngân hàng

D340201

4

Kế toán

D340301

5

Ngôn ngữ Anh

D220201

 

 


PHỤ LỤC 3

 

DANH MỤC CÁC NGUỒN LỰC CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

  1. Về nhân lực:
  • Đội ngũ giảng viên cơ hữu (tính đến ngày 14/10/2014)

Học hàm, học vị

Tổng số

GS, PGS

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Số lượng

604

7

33

216

348

 

 

  • Đội ngũ cán bộ quản lý (tính đến ngày 14/10/2014)

Trình độ chuyên môn

Tổng số

Thạc sĩ

Đại học

Khác

Số lượng

189

18

112

59

 

         

  1. Về cơ sở vật chất: tính đến ngày 14/10/2014

 

Hạng mục

Đơn vị tính

Tổng số

  1. Đất đai nhà trường quản lý sử dụng

 

 

  • Diện tích đất đai (Tổng số)

ha

2.66298

  1. Diện tích sàn xây dựng

m2

11928

Trong đó:

 

 

  1. Hội trường/giảng đường/phòng học: Diện tích

m2

11073

Số phòng học

Phòng

119

Trong đó:

 

 

                1.1 - Phòng máy tính

m2

846

                        Số phòng

Phòng

9

               1.2 - Phòng học ngoại ngữ

m2

 

                        Số phòng

Phòng

 

              1.3 - Phòng nhạc, hoạ

m2

 

                        Số phòng

Phòng

 

  1. Thư viện/Trung tâm học liệu:  Diện tích

m2

459

                        Số phòng

Phòng

6

  1. Phòng thí nghiệm: Diện tích

m2

 

                        Số phòng

Phòng

 

  1. Xưởng thực tập, thực hành: Diện tích

m2

 

                        Số phòng

Phòng

 

  1. Nhà tập đa năng: Diện tích

m2

 

                        Số phòng

Phòng

 

  1. Nhà ở học sinh (ký túc xá): Diện tích

m2

2118

                        Số phòng

Phòng

32

  1. Diện tích khác

 

 3200

  • Bể bơi : Diện tích

m2

 

  • Sân vận động: Diện tích

m2